Hướng dẫn so sánh thẻ tín dụng và chọn thẻ tín dụng phù hợp

958

Thẻ tín dụng là gì? So sánh thẻ tín dụng dựa vào những tiêu chí gì để bạn chọn làm thẻ tín dụng phù hợp với nhu cầu sử dụng của mình?
Xem : So sánh các loại thẻ tín dụng HSBC, ANZ, Techcombank và Sacombank
Hướng dẫn so sánh thẻ tín dụng và chọn thẻ tín dụng phù hợp

Đăng ký tư vấn làm thẻ tín dụng miễn phí

[one_half]

[/one_half][one_half_last]




[/one_half_last]

Thẻ tín dụng là gì?

Thẻ tín dụng là một công cụ tài chính tuyệt vời cho phép bạn có thể tiêu dùng mà không cần phải mang theo tiền mặt. Được phát hành bởi gần như tất cả các ngân hàng tại Việt Nam, thẻ tín dụng cho phép thực hiện các giao dịch an toàn và tiện lợi tại nhiều cửa hàng, trung tâm ăn uống, ẩm thực và cả thực hiện các giao dịch thanh toán trên mạng Internet thông qua các trang web mua sắm.

Tại Việt Nam, ngày càng nhiều địa điểm thương mại và giải trí đang khuyến khích thanh toán bằng thẻ tín dụng bằng những chương trình ưu đãi hấp dẫn. Chỉ cần một động tác quẹt rất thuận tiện, chiếc thẻ tín dụng cho phép bạn “tạm ứng” tiền từ ngân hàng để mua sắm hay trả hoá đơn. Tất nhiên, bạn phải trả hết số tiền nợ này, nhưng không phải ngay lập tức mà vào kì thanh toán sao kê hàng tháng.

Các loại thẻ tín dụng phổ biến tại Việt Nam

Các ngân hàng tại Việt Nam phát hành rất nhiều loại thẻ tín dụng, tuỳ theo nhu cầu khác nhau của khách hàng, như thu nhập, số tiền dự định chi tiêu, nơi cư trú. Để phân loại thẻ tín dụng, có thể dựa trên ưu đãi của loại thẻ đó như sau:

  • Thẻ tín dụng tích điểm thưởng Loại thẻ này cho phép bạn tích lũy điểm thưởng mỗi khi chi tiêu bằng thẻ tín dụng. Điểm thưởng đó có thể được dùng để đổi thành voucher mua sắm, ăn uống hoặc quà tặng tuỳ theo từng chương trình và thời gian ưu đãi.
  • Thẻ tín dụng hoàn tiền lại Loại thẻ này trả lại cho bạn một số tiền tính theo tỉ lệ phần trăm chi tiêu trên thẻ. Tùy vào hạng mục chi tiêu (mua sắm, du lịch, giải trí, v.v…), bạn có thể được hoàn lại đến 5% số tiền đã chi tiêu bằng thẻ.
  • Thẻ tín dụng tích luỹ dặm bay Loại thẻ này tặng bạn dặm bay khi chi tiêu. Bạn có thể đổi dặm bay thành vé máy bay tại một số hãng hàng không như Vietnam Airlines. Khi so sánh những loại thẻ này, bạn nên lưu ý đến tỷ lệ quy đổi điểm thưởng, phí quy đổi điểm thưởng và việc bạn có phải yêu cầu ngân hàng quy đổi cho mình hay không.

Thẻ tín dụng – Đặc điểm và lợi ích

  • Giảm thiểu rủi ro tiền mặt Đi đâu cũng vậy, dù trong hay ngoài nước, chúng ta đều cảm thấy bị rình rập bởi trộm cướp, nhất là khi mang theo trong người quá nhiều tiền mặt hay tài sản có giá trị. Hoặc đơn giản hơn, bạn là người khá đãng trí và có thói quen để quên tiền ở khắp nơi, không kiểm soát được rồi bị mất oan. Như vậy, để giảm thiểu rủi ro việc sử dụng tiền mặt, thẻ tín dụng là “túi tiền di động” phù hợp mà bạn có thể tin cậy, vì tiền của bạn được bảo vệ bởi hệ thống ngân hàng khá an toàn.
  • Thanh toán nhanh chóng, tiện lợi Đôi khi, thanh toán bằng tiền mặt sẽ làm bạn cảm thấy khá căng thẳng với những con số và đặc biệt, có những món hàng bạn muốn mua nhưng chưa đủ tiền thì thẻ tín dụng là giải pháp hợp lý. Takashimaya đang giảm giá? Vincom đang khuyến mãi? Lotte đang có nhiều ưu đãi?… Nhưng bạn đang không có đủ tiền mặt để chi trả, bạn có thể dùng thẻ tín dụng để nhận được ưu đãi kịp thời khi mua sắm. Khi bạn thanh toán, nhân viên sẽ dùng máy POS để tiếp nhận thẻ, bạn quẹt thẻ và sau đó nhận hóa đơn. Bạn ký vào để xác nhận và hoàn tất thủ tục. Ngoài ra, với thẻ tín dụng, bạn có thể mua hàng trực tuyến từ những trang web như Lazada, Tiki… Hơn nữa, có nhiều chương trình, khi bạn thanh toán trực tuyến sẽ được hưởng ưu đãi hoặc được chiết khấu thêm.
  • Quà tặng và ưu đãi Nếu sử dụng thẻ ATM, tức thẻ ghi nợ để mua sắm, bạn sẽ không nhận được ưu đãi nào thì với thẻ tín dụng, trên mỗi hóa đơn chi trả, bạn hầu như đều có được quà tặng hay ưu đãi. Tùy vào ngân hàng mà bạn nhận được hoàn tiền, dặm bay hay quà tặng.
  • Thực hiện kế hoạch tài chính Bằng cách sử dụng thẻ tín dụng để chi tiêu, bạn có thể biết được chính xác tiền mình đã trôi về đâu và chi cho những thứ gì. Vào cuối mỗi tháng, ngân hàng sẽ tự động gửi bảng thống kê đến bạn qua email hoặc qua đường bưu điện. Từ bảng chi tiêu đấy, bạn có thể điều chỉnh lại các khoản chi tiêu của mình xem nên cắt bớt khoản nào, thêm cho khoản nào.
  • Mua hàng trả góp qua thẻ tín dụng lãi suất 0%

Thẻ tín dụng – Điều kiện mở thẻ tín dụng

Khi bạn muốn mở thẻ tín dụng, ngân hàng sẽ xem xét các yếu tố như độ tuổi, mức lương, thông tin việc làm hiện tại và lịch sử tín dụng. Thông thường các ngân hàng sẽ yêu cầu độ tuổi khách hàng ít nhất là 18 và có thu nhập ổn định hàng tháng, thường là 5 triệu đồng hoặc cao hơn ở một số ngân hàng.

Một thông tin cần lưu ý là yêu cầu thu nhập có thể khác nhau tuỳ theo bạn là nhân viên hưởng lương hay tự kinh doanh, và một số thẻ tín dụng không được phát hành cho người nước ngoài đang sinh sống hay làm việc tại Việt Nam. Và tất nhiên không thể thiếu là giấy tờ tuỳ thân như chứng minh nhân dân/hộ chiếu và hộ khẩu/KT3.

Thẻ tín dụng – Các loại phí và lệ phí

Bạn sẽ phải quan tâm đến các loại phí và lệ phí khi muốn làm thẻ tín dụng, trong đó có phí phát hành, phí thường niên, phí chậm thanh toán, phí ứng tiền mặt và các loại phí khác tuỳ theo ngân hàng phát hành. Ngoài ra, sử dụng thẻ tín dụng đồng nghĩa với việc bạn sẽ được vay tiền trước trong một khoản thời gian nhất định, thường là 45 ngày và 55 ngày mà không phải trả lãi.

Vì thế, nếu quá số ngày quy định của ngân hàng mà bạn vẫn chưa thanh toán số tiền nợ ngân hàng, bạn sẽ bị tính lãi trên số tiền nợ còn lại. Dù bạn thanh toán 0% hay 99% thì vẫn phải chịu mức lãi suất thông thường là 15-30%/năm, tuỳ quy định của mỗi ngân hàng trên số tiền bạn đã chi tiêu bằng thẻ tín dụng của mình.

Các thẻ tín dụng ngân hàng phát hành

Tại Việt Nam, bạn có thể lựa chọn từ rất nhiều loại thẻ tín dụng được phát hành bởi các ngân hàng khác nhau, từ ngân hàng thương mại cổ phần như Vietcombank, BIDV, ACB cho đến ngân hàng nước ngoài như Citibank, HSBC, Standard Chartered. Nếu bạn muốn sở hữu thẻ tín dụng, các ngân hàng này đều có thể giúp bạn hài lòng khi là đối tác của các hệ thống thẻ tín dụng như MasterCard, VISA, AMEX, JCB hay Union Pay. Các ngân hàng phát hành thẻ tín dụng tại Việt Nam:

  • ACB
  • Citibank
  • HSBC
  • ANZ
  • và các ngân hàng khác: VietCombank, ACB, BIDV, Sacombank, TPBank…

So sánh yêu cầu thu nhập để làm thẻ tín dụng của các ngân hàng

Loại/NHThẻ ChuẩnThẻ VàngThẻ Bạch Kim
HSBC61218
ANZ81620
TECHCOMBANK61230
SACOMBANK52060
VIETCOMBANK
BIDV41520
VIETINBANK2.52.5

So sánh thẻ tín dụng các ngân hàng về phí và lãi suất


  • Ngân hàng

  • Vietcombank
    Click để xem chi tiết phí, lãi suất, các loại thẻ, thủ tục làm thẻ tín dụng
  • Sacombank
    Click để xem chi tiết phí, lãi suất, các loại thẻ, thủ tục làm thẻ tín dụng
  • Eximbank
    Click để xem chi tiết phí, lãi suất, các loại thẻ, thủ tục làm thẻ tín dụng
  • ACB
    Usu nulla dissentias at asvini. Nam ei facer probatus.
  • Techcombank
    Usu nulla dissentias at asvini. Nam ei facer probatus.
  • Vietinbank
    Usu nulla dissentias at asvini. Nam ei facer probatus.
  • VIB
    Usu nulla dissentias at asvini. Nam ei facer probatus.
  • BIDV
    Usu nulla dissentias at asvini. Nam ei facer probatus.

  • Phí thường niên

    Đơn vị tính là nghìn đồng/năm
  • 100-800
  • 300-1000
  • 300-400
  • 300-500
  • 300-500
  • 90-1000
  • 200-400
  • 200-400
  • 350-1200
  • 350-1150
  • 880-1650
  • 275-880
  • 275-770

  • Lãi suất

    % / tháng
  • 1.33% – 1.66%
  • 2.15%
  • 1.5%
  • 2.15%
  • 2.58%
  • 1.5%
  • 2%
  • 1.37% - 1.5%
  • 2.16% - 2.6%
  • 2.65%
  • 2.15%
  • 1.25%-1.66%

  • Phí trả chậm

    %/trên số tiền thanh toán tối thiểu
  • 3%
  • 6%
    Tối thiểu 80.000đ / 1 lần trễ
  • 3%
    Tối thiểu 50.000đ/ 1 lần trễ
  • 3.95%
    Tối thiểu 50.000đ/ 1 lần trễ
  • 6%
    Tối thiểu 150.000 đồng / lần
  • 3% - 6%
    Tối thiểu 99.000đ/lần
  • 3%
    Tối thiểu 50.000đ / lần
  • 3%
    Tối thiểu 50.000đ/ lần
  • 4%
    Tối thiểu 80.000đ cho đến 630.000 / lần tùy loại
  • 4%
    Tối thiểu 200.000 / lần
  • 3%
    Tối thiểu 300.000đ - 2.000.000đ/ lần (tùy thẻ)
  • 6%
    Tối thiểu 100.000đ/ lần
  • 4%
    Tối thiểu 100.000đ/ lần

  • Phí rút tiền mặt

    % trên tổng giao dịch
  • 4%
    Tối thiểu 50.000 đồng / giao dịch
  • 6%
    Tối thiểu 60.000 đồng / giao dịch
  • 4%
    Tối thiểu 60.000đ/ 1 giao dịch
  • 4%
    Tối thiểu 60.000đ/ 1 giao dịch
  • 4%
    Tối thiểu 100.000đ/ giao dịch
  • 4%
    Tối thiểu 50.000đ/ giao dịch
  • 4%
    Tối thiểu 60.000đ/ giao dịch
  • 4%
    Tối thiểu 50.000đ/ giao dịch
  • 4%
    Tối thiểu 50.000đ/ giao dịch
  • 4%
    Tối thiểu 60.000đ/ giao dịch
  • 3%
    Tối thiểu 60.000đ/ giao dịch
  • 4.4%
    Tối thiểu 55.000đ/ giao dịch
  • 4%

  • Phí GD
    Ngoại tệ
    % trên tổng giao dịch
  • 2% - 2.5%
  • 2.5%
  • 2.7%
  • 3.7%
  • 3.49%
  • 2%
  • 2.5%
  • 2.1%
  • 2.5%-4%
  • 3%-3.5%
  • 4%
  • 3.3%
  • 1.2%-2.7%

Câu hỏi thường gặp liên quan đến thẻ tín dụng

[toggle title=”Bạn chọn chương trình cộng điểm thưởng nào để tính dặm bay của mình?”]Bông Sen Vàng (LotusMiles) là tiêu chuẩn để tính dặm bay. Tại sao lại là dặm bay Bông Sen Vàng? Bởi đây là một trong những chương trình khách hàng phổ biến nhất và tất cả số dặm bay tích lũy qua thẻ tín dụng hiện nay tại Việt Nam đều có thể quy đổi được sang LotusMiles. [/toggle]

[toggle title=”Các loại thẻ tích điểm thưởng, hoàn tiền hoặc tích luỹ dặm bay?”]Đầu tiên, bạn cần phải hiểu từng loại ưu đãi mà mỗi thẻ tín dụng mang lại. Thẻ tín dụng tích điểm thưởng (points): loại thẻ này cho phép bạn tích lũy điểm thưởng mỗi khi chi tiêu bằng thẻ tín dụng. Điểm thưởng đó có thể được dùng để đổi thành voucher mua sắm, ăn uống hoặc quà tặng tuỳ theo từng chương trình và thời gian ưu đãi. Thẻ tín dụng hoàn tiền lại (cashback): loại thẻ này trả lại cho bạn một số tiền tính theo tỉ lệ phần trăm chi tiêu trên thẻ. Tùy vào hạng mục chi tiêu (mua sắm, du lịch, giải trí, v.v…), bạn có thể được hoàn lại đến 5% số tiền đã chi tiêu bằng thẻ. Thẻ tín dụng tích luỹ dặm bay (miles): loại thẻ này tặng bạn dặm bay khi chi tiêu. Bạn có thể đổi dặm bay thành vé máy bay tại một số hãng hàng không như LotusMiles của Vietnam Airlines. Khi so sánh những loại thẻ này, bạn nên lưu ý đến tỷ lệ quy đổi điểm thưởng, phí quy đổi điểm thưởng và việc bạn có phải yêu cầu ngân hàng quy đổi cho mình hay không. [/toggle]

[toggle title=”Hạn mức tín dụng là gì?”]Hạn mức tín dụng là số tiền tối đa mà các ngân hàng cho cá nhân hay các tổ chức vay. Các tổ chức tài chính như ngân hàng hay các công ty tài chính phát hành thẻ tín dụng cho khách hàng dựa trên uy tín và khả năng đảm bảo chi trả của từng khách hàng. Khả năng đảm bảo chi trả được xác định dựa trên tổng hợp nhiều thông tin khác nhau như: thu nhập, tình hình chi tiêu, địa vị xã hội… Do đó, mỗi khách hàng có những hạn mức tín dụng khác nhau.[/toggle]

[toggle title=”Thẻ tín dụng Visa có rút được tiền từ thẻ atm không?”]Có. Bạn có thể rút tiền mà dưới hạn mức tín dụng cho phép của ngân hàng phát hành thẻ.[/toggle]

[toggle title=”Thanh toán tối thiểu là gì”]Là Số tiền tối thiểu Chủ thẻ phải trả cho Ngân hàng, số tiền còn lại Ngân hàng đồng ý cho Chủ thẻ vay và phải trả lãi (Vào thời điểm 01/2013 thì Lãi suất cho vay thẻ tín dụng của VCB là 15% / năm).[/toggle]

[toggle title=”Phí trả chậm là gì?”]Nếu đến “Ngày đến hạn thanh toán” mà Chủ thẻ chưa thanh toán ít nhất “Số tiền thanh toán tối thiểu” sẽ bị Ngân hàng phát hành thu phí chậm trả.[/toggle]

Để lại bình luận

Địa chỉ email của bạn sẽ không được công bố.